Tư vấn doanh nghiệp

Picture1

CHIA LỢI NHUẬN CHO CÁC THÀNH VIÊN, CỔ ĐÔNG GÓP VỐN TRONG CÔNG TY

 

Các nhà đầu tư luôn nghĩ tới lợi nhuận thu được khi họ góp vốn đầu tư vào Công ty. Vấn đề chia lợi nhuận luôn được quan tâm, là vấn đề nhạy cảm giữa các thành viên, cổ đông. Vậy pháp luật hiện hành quy định như thế nào về việc chia lợi nhuận của thành viên, cổ đông góp vốn trong Công ty?

1. Điều kiện phân chia lợi nhuận

Đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên:

Điều kiện để chia lợi nhuận theo Điều 69 Luật Doanh nghiệp 2020: “Công ty chỉ được chia lợi nhuận cho các thành viên sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật, bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn trả sau khi chia lợi nhuận”.

Đối với Công ty cổ phần:

– Cổ tức của cổ phần ưu đãi:

Căn cứ Khoản 1 Điều 135. Trả cổ tức tại Luật Doanh nghiệp 2020: “ 1. Cổ tức trả cho cổ phần ưu đãi được thể hiện theo điều kiện áp dụng riêng cho mỗi loại cổ phần ưu đãi”.

Theo đó đối với cổ phần ưu đãi thì cổ tức được chi trả theo điều kiện áp dụng riêng cho mỗi loại cổ phần ưu đãi.

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 117 quy định về cổ phần ưu đãi cổ tức: “ 1. Cổ phần ưu đãi cổ tức là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm. Cổ tức được chia hằng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng. Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi rõ trong cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức.”

Theo đó cổ phần ưu đãi cổ tức là loại cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm.

Cổ tức được chia hằng năm gồm hai loại:

Cổ tức cố định: loại cổ tức này không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty, có thể hiểu cổ đông nắm giữ cổ phần ưu đãi cổ tức loại cố định thì luôn nhận được cổ tức hằng năm dù doanh nghiệp kinh doanh có lãi hay lỗ;

Cổ tức thưởng.

– Cổ tức của cổ phần phổ thông:

Căn cứ theo Khoản 2, Điều 135 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về cổ tức của cổ phần phổ thông: “2. Cổ tức trả cho cổ phần phổ thông được xác định căn cứ vào số lợi nhuận ròng đã thực hiện và khoản chi trả cổ tức được trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại của công ty. Công ty cổ phần chỉ được trả cổ tức của cổ phần phổ thông khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;

b) Đã trích lập các quỹ công ty và bù đắp lỗ trước đó theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;

c) Ngay sau khi trả hết số cổ tức, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.”

Theo đó cổ đông nắm giữ cổ tức cổ phần phổ thông sẽ được chi trả dựa trên số lợi nhuận ròng đã thực hiện và khoản chi trả cổ tức được trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại của công ty. Đồng thời, công ty cổ phần còn lại đáp ứng các điều kiện kể trên thì mới được trả cổ tức của cổ phần phổ thông.

– Các cổ phần ưu đãi khác:

Căn cứ Khoản 2, Điều 118 Luật Doanh nghiệp quy định về Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại: “2. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại có quyền như cổ đông phổ thông, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này”. Đồng thời ăn cứ theo Điểm b, Khoản 1, Điều 115 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về Quyền của cổ đông phổ thông như sau:

“Điều 115. Quyền của cổ đông phổ thông

1. Cổ đông phổ thông có quyền sau đây:

b) Nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông;”

Theo đó, ngoại trừ cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ đông nắm giữ cổ phần ưu đãi hoàn lại cũng có quyền nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông.

2. Cách thức phân chia/trả lợi nhuận

Đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên: Thường được chia theo 2 cách sau:

– Chia theo thỏa thuận giữa các thành viên:

Các thỏa thuận giữa các thành viên thường được ghi nhận trong Điều lệ công ty. Theo đó, điều lệ công ty là văn bản thỏa thuận giữa các thành viên về việc thành lập công ty và nguyên tắc trong quá trình hoạt động của công ty. Việc phân chia lợi nhuận cũng là một điều khoản được ghi nhận tại Điều lệ công ty, căn cứ vào điểm l Khoản 2 Điều 24 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định:

Điều 24. Điều lệ công ty

2. Điều lệ công ty bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

l) Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh;”

– Chia theo phần vốn góp tương ứng của thành viên:

Cách phân chia này căn cứ vào quy định về quyền của thành viên Hội đồng thành viên tại Điểm c Khoản 1 Điều 49 Luật Doanh nghiệp năm 2020:

Điều 49. Quyền của thành viên Hội đồng thành viên

1. Thành viên Hội đồng thành viên có các quyền sau đây:

c) Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty đã nộp đủ thuế và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;”

Như vậy, nếu không thỏa thuận, lợi nhuận trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên sẽ được phân chia tương ứng với phần vốn góp của thành viên đó vào công ty. Nếu góp vốn càng cao thì lợi nhuận thu về càng cao.

Đối với Công ty cổ phần: Căn cứ theo khoản 3 Điều 135 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định Hình thức chi trả cổ tức của Công ty cổ phần:

“Điều 135. Trả cổ tức

3. Cổ tức có thể được chi trả bằng tiền mặt, bằng cổ phần của công tyhoặc bằng tài sản khác quy định tại Điều lệ công ty. Nếu chi trả bằng tiền mặt thì phải được thực hiện bằng Đồng Việt Nam và theo các phương thức thanh toán theo quy định của pháp luật.”

Theo đó, công ty cổ phần có thể chi trả cổ tức cho cổ đông theo 03 hình thức sau:

  • Cổ tức trả bằng tiền mặt

Hình thức này phải được thực hiện bằng Đồng Việt Nam và theo các phương thức thanh toán theo quy định của pháp luật như: chuyển khoản, ký séc hoặc qua đường bưu điện theo địa chỉ lưu trú của cổ đông.

  • Cổ tức trả bằng cổ phần của công ty

Khi công ty có nhu cầu giữ lại lợi nhuận để tái đầu tư phát triển, họ có thể sử dụng cổ phiếu được phép phát hành hay cổ phiếu quỹ (nếu có) để trả cổ tức. Khoản cổ tức cho mỗi cổ phiếu theo cách trả này là phần cổ phần thay cho khoản tiền.

Căn cứ theo Khoản 6, Điều 135 Luật Doanh nghiệp 2020 thì khi chi trả cổ tức bằng cổ phần, công ty không phải làm thủ tục chào bán cổ phần theo quy định tại các điều 123, 124 và 125 của Luật này. Công ty phải đăng ký tăng vốn điều lệ tương ứng với tổng mệnh giá các cổ phần dùng để chi trả cổ tức trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán cổ tức.

  • Cổ tức trả bằng tài sản khác theo Điều lệ công ty

3. Hậu quả pháp lý khi phân chia lợi nhuận, chi trả cổ tức trái quy định

Đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên:

Điều 70 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:

“Trường hợp hoàn trả một phần vốn góp do giảm vốn điều lệ trái với quy định tại khoản 3 Điều 68 của Luật này hoặc chia lợi nhuận cho thành viên trái với quy định tại Điều 69 của Luật này thì các thành viên công ty phải hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản khác đã nhận; phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty tương ứng với số tiền, tài sản chưa hoàn trả đủ cho đến khi hoàn trả đủ số tiền, tài sản khác đã nhận.”

Khi không đáp ứng được các điều kiện về việc chia lợi nhuận như quy định pháp luật mà công ty vẫn tiến hành chia lợi nhuận cho các thành viên thì các thành viên đó phải hoàn trả lại công ty số tiền, tài sản đã nhận được, đồng thời phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty tương ứng với số tiền, tài sản chưa hoàn trả đủ cho đến khi hoàn trả đủ số tiền, tài sản khác đã nhận.

Đối với Công ty cổ phần:

Căn cứ theo Điều 136 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về Thu hồi cổ tức trái quy định như sau:

“Điều 136. Thu hồi tiền thanh toán cổ phần được mua lại hoặc cổ tức

Trường hợp việc thanh toán cổ phần được mua lại trái với quy định tại khoản 1 Điều 134 của Luật này hoặc trả cổ tức trái với quy định tại Điều 135 của Luật này, cổ đông phải hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản khác đã nhận…”

Như vậy, trong trường hợp chi trả cổ tức trái với quy định, cổ đông phải hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản khác đã nhận

– Lưu ý:

Điều 136 Luật Doanh nghiệp 2020 cũng nêu rõ nếu cổ đông không hoàn trả được cho công ty thì tất cả thành viên Hội đồng quản trị phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị số tiền, tài sản đã trả cho cổ đông mà chưa được hoàn lại.

 

Facebook messengerFacebook messenger
Call Now Button