Tư vấn doanh nghiệp

Temporarily 4990035 1280

HẬU QUẢ PHÁP LÝ KHI NGỪNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH MÀ KHÔNG THÔNG BÁO

Tạm ngừng hoạt động kinh doanh là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp khi tạm dừng các hoạt động sản xuất, kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định. Việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh có thể xuất phát từ nhiều lý do, phổ biến trong số đó là doanh nghiệp gặp phải tình trạng thua lỗ kéo dài, không đủ năng lực tài chính để duy trì hoạt động, đang tiến hành thay đổi cơ cấu nhân sự, hoặc bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng kinh doanh,…Đây thường được xem như một sự lựa chọn hợp lý khi các chủ sở hữu chưa sẵn sàng giải thể hay chuyển nhượng doanh nghiệp. Cùng Nacilaw tìm hiểu các quy định về tạm ngừng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Các trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh

Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định doanh nghiệp có thể tạm ngừng kinh doanh khi có nhu cầu nhưng phải thực hiện thông báo chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh. Pháp luật hiện không giới hạn số lần thông báo tạm ngừng liên tiếp, tuy nhiên cần lưu ý thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá 01 năm. Sau khi hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh, nếu doanh nghiệp vẫn muốn tiếp tục tạm ngừng, việc thực hiện thông báo diễn ra tương tự như trước đó.

Trong một số trường hợp, khi bị phát hiện kinh doanh ngành, nghề có điều kiện nhưng không đủ điều kiện, các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, môi trường hoặc theo quyết định của Toà án, doanh nghiệp có thể bị cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh.

Hồ sơ cần chuẩn bị

Theo khoản 2 Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp có nhu cầu tạm ngừng kinh doanh cần chuẩn bị hồ sơ tuỳ vào loại hình kinh doanh:

  Doanh nghiệp tư nhân Công ty TNHH 1 thành viên Công ty TNHH 2 thành viên trở lên Công ty cổ phần
Thông báo tạm ngừng kinh doanh
Bản sao giấy tờ pháp lý người thực hiện thủ tục

(đi kèm với giấy uỷ quyền nếu uỷ quyền cho cá nhân khác thực hiện)

Quyết định của chủ sở hữu/ Hội đồng thành viên/ Hội đồng quản trị
Biên bản họp Hội đồng thành viên/ Hội đồng quản trị

Thủ tục đăng ký

Thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh được thực hiện theo quy định tại Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, trình tự gồm 3 bước sau:

Bước 1: Doanh nghiệp nộp hồ sơ

Doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh. Kèm theo thông báo là các văn bản như mục 2 đã trình bày.

Doanh nghiệp có thể tiến hành nộp hồ sơ qua 2 hình thức: nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc nộp trực tuyến thông qua Cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia.

Bước 2: Phòng Đăng ký kinh doanh xử lý hồ sơ

Sau khi nhận được hồ sơ, phòng Đăng ký kinh doanh sẽ tiến hành xử lý hồ sơ trong thời gian 03 ngày làm việc. Khi xét thấy hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy xác nhận tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Trường hợp xét thấy doanh nghiệp cần phải bổ sung thêm thành phần hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ đưa ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Bước 3: Cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp

Phòng Đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp và tình trạng của tất cả các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng “tạm ngừng kinh doanh“.

Hậu quả pháp lý

Kể từ khi doanh nghiệp được chuyển sang tình trạng pháp lý “tạm ngừng kinh doanh“, mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải dừng lại, doanh nghiệp được hoạt động trở lại sau khi hết thời hạn tạm ngừng hoặc có thể xin hoạt động sớm trở lại trước khi hết thời hạn tạm ngừng.

Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ về thuế, bảo hiểm, các khoản nợ đối với khách hàng, người lao động, chủ nợ.

Nếu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính, không phát sinh thêm nghĩa vụ thuế thì không cần phải nộp lệ phí môn bài, kê khai và nộp báo cáo thuế, báo cáo tài chính cho thời hạn tạm ngừng đó.

Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh nhưng không thực hiện thông báo

Doanh nghiệp khi không thông báo về việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh sẽ không được thay đổi tình trạng pháp lý thành “tạm ngừng kinh doanh“. Trong thời gian này, doanh nghiệp đó vẫn được coi như đang hoạt động bình thường và vẫn phải thực hiện các thủ tục như nộp lệ phí môn bài, kê khai và nộp báo cáo thuế, báo cáo tài chính dù trên thực tế các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không diễn ra.

Về xử phạt vi phạm hành chính, doanh nghiệp có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 triệu đồng đến 15.000.000 đồng nếu không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn về thời điểm và thời hạn tạm dừng kinh doanh theo quy định tại điểm c, khoản 1 Điều 50 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.

Trường hợp doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thực hiện thông báo, doanh nghiệp đó có thể bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 212 Luật Doanh nghiệp 2020. Việc bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có thể dẫn tới hậu quả là doanh nghiệp bị chấm dứt hiệu lực (đóng) mã số thuế theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 39 Luật Quản lý thuế 2019. Một doanh nghiệp khi bị đóng mã số thuế sẽ không thể xuất hoá đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, không nộp được các loại báo cáo (báo cáo tài chính, quyết toán thuế,…), tờ khai thuế và có thể tiếp tục chịu các khoản phạt tiền đối với hành vi chậm nộp các loại báo cáo, tờ khai thuế và lệ phí đã nêu.

Facebook messengerFacebook messenger
Call Now Button